• phân phối bảo hộ lao động giá rẻ tại nghệ an hà tĩnh

Ý nghĩa 12 số trên thẻ Căn cước công dân gắn chip mới

Lượt đọc: 706

Ý nghĩa 12 số trên thẻ Căn cước công dân gắn chip mới

Bạn đã từng nghe hoặc thấy 12 số trên thẻ Căn cước công dân (CCCD) mã vạch và Căn cước công dân gắn chip mới, nhưng chưa hiểu ý nghĩa của chúng là gì? Vậy thì mời bạn cùng tìm hiểu tất tần tật ý nghĩa của dãy số này qua bài viết sau nhé!

1.Ý nghĩa các con số trên thẻ CCCD gắn chip

Số thẻ căn cước công dân chính số định danh cá nhân, hoặc có thể hiểu là một mã số riêng biệt gắn liền với công dân trong hệ thống cơ sở dữ liệu Quốc gia.

Theo Điều 13 của Nghị định 137/2015/NĐ-CP, dãy số này gồm 12 số tự nhiên, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.

Để dễ hiểu, ta tách thành định dạng: AAA B CC DDDDDD.

Điều 7 Thông tư 07/2016/TT-BCA hướng dẫn về ý nghĩa của từng chữ số này như sau:

3 chữ số đầu tiên

3 chữ số đầu tiên (AAA) là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh. Bạn có thể tra cứu mã này ở mục 2 bên dưới của bài viết.

1 chữ số tiếp theo

1 chữ số tiếp theo (B) là mã giới tính của công dân.

Mã này được quy định theo thế kỷ như sau:

THẾ KỶ

NĂM

NAM

NỮ

Thế kỷ 20

1900 - 1999

0

1

Thế kỷ 21

2000 - 2099

2

3

Thế kỷ 22

2100 - 2199

4

5

Thế kỷ 23

2200 - 2299

6

7

Thế kỷ 24

2300 - 2399

8

9

2 chữ số kế tiếp 

2 chữ số kế tiếp (CC) là mã năm sinh, thể hiện bằng 2 chữ số cuối năm sinh của công dân.

6 chữ số cuối

6 chữ số cuối (DDDDDD) là khoảng số ngẫu nhiên.

Ví dụ: Với số thẻ 020093001656 ta có thể tách thành 020 0 93 001656

  • 020 là mã thành phố Lạng Sơn.
  • 0 là nam, ứng với thế kỷ 20.
  • 93 là năm sinh 1993.
  • 001656 là dãy số ngẫu nhiên.

2. Chi tiết mã tỉnh, thành phố trên thẻ CCCD

Hiện nay, mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên thẻ CCCD được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an. Cụ thể:

STT

Tên đơn vị hành chính

1

Hà Nội

001

2

Hà Giang

002

3

Cao Bằng

004

4

Bắc Kạn

006

5

Tuyên Quang

008

6

Lào Cai

010

7

Điện Biên

011

8

Lai Châu

012

9

Sơn La

014

10

Yên Bái

015

11

Hòa Bình

017

12

Thái Nguyên

019

13

Lạng Sơn

020

14

Quảng Ninh

022

15

Bắc Giang

024

16

Phú Thọ

025

17

Vĩnh Phúc

026

18

Bắc Ninh

027

19

Hải Dương

030

20

Hải Phòng

031

21

Hưng Yên

033

22

Thái Bình

034

23

Hà Nam

035

24

Nam Định

036

25

Ninh Bình

037

26

Thanh Hóa

038

27

Nghệ An

040

28

Hà Tĩnh

042

29

Quảng Bình

044

30

Quảng Trị

045

31

Thừa Thiên Huế

046

32

Đà Nẵng

048

33

Quảng Nam

049

34

Quảng Ngãi

051

35

Bình Định

052

36

Phú Yên

054

37

Khánh Hòa

056

38

Ninh Thuận

058

39

Bình Thuận

060

40

Kon Tum

062

41

Gia Lai

064

42

Đắk Lắk

066

43

Đắk Nông

067

44

Lâm Đồng

068

45

Bình Phước

070

46

Tây Ninh

072

47

Bình Dương

074

48

Đồng Nai

075

49

Bà Rịa - Vũng Tàu

077

50

Hồ Chí Minh

079

51

Long An

080

52

Tiền Giang

082

53

Bến Tre

083

54

Trà Vinh

084

55

Vĩnh Long

086

56

Đồng Tháp

087

57

An Giang

089

58

Kiên Giang

091

59

Cần Thơ

092

60

Hậu Giang

093

61

Sóc Trăng

094

62

Bạc Liêu

095

63

Cà Mau

096

Mời bạn tham khảo một số mẫu đồ bảo hộ lao động đang kinh doanh tại Bảo hộ Phục Hưng.

 

Tư vấn và mua hàng xin vui lòng liên hệ: Bảo Hộ Phục Hưng.

279 Nguyễn Trãi, Tp.Vinh, Nghệ An,

Hotline/zalo: 0982.212.114 - 0911.990.114

 

Hãy để lại comment bên dưới để được tư vấn về sản phẩm

Hỗ trợ mua hàng